TỐ CÁO KHÔNG ĐÚNG, CÓ BỊ CHỊU TRÁCH NHIỆM?


Hiến pháp quy định mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Tuy nhiên, việc tố cáo không đúng quy định pháp luật có thể dẫn đến việc truy cứu trách nhiệm. Vậy pháp luật quy định chế tài áp dụng khi tố cáo không đúng quy định như thế nào?Bạn còn nhiều thắc mắc quy định pháp luật xoay quanh vấn đề này? Hãy liên hệ ngay số 0976.985.828 hoặc truy cập Luật Hùng Bách để được Luật sư chuyên môn tư vấn, hỗ trợ pháp luật miễn phí.

Quy định chung về tố cáo

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo 2018 quy định: Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

*Đối tượng tố cáo

Thứ nhất, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ. Đây là hành vi tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của các đối tượng sau đây:

  1. Cán bộ, công chức, viên chức; người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ;
  2. Người không còn là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian là cán bộ, công chức, viên chức; người không còn được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ;
  3. Cơ quan, tổ chức.

Thứ hai, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực. Đây là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào về việc chấp hành quy định của pháp luật, trừ hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

Khi quyền, lợi ích của cá nhân bị xâm phạm và có đủ căn cứ để chứng minh hành vi vi phạm thì chủ thể có quyền làm đơn tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để xử lý theo quy định pháp luật.

Tố cáo không đúng, có bị chịu trách nhiệm?
Tư vấn quy định pháp luật về tố cáo – 0976.985.828

Hãy liên hệ ngay số 0976.985.828 hoặc truy cập Luật Hùng Bách để được Luật sư chuyên môn tư vấn, hỗ trợ pháp luật miễn phí.

*Nguyên tắc giải quyết tố cáo

Việc giải quyết tố cáo dựa trên nguyên tắc phải kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, việc giải quyết tố cáo phải bảo đảm an toàn cho người tố cáo; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo.

Luật Hùng Bách tư vấn; Hỗ trợ giúp bạn trong quá trình giải quyết vụ việc. Giải đáp quy định pháp luật, vướng mắc pháp lý; Chuẩn bị các giấy tờ pháp lý được soạn thảo nhanh chóng, chính xác. Qua đó giúp bạn tiết kiệm thời gian khi phải sửa hồ sơ, chấp hành đúng quy định pháp luật,… Tiết kiệm cho bạn chi phí in ấn, chi phí đi lại và các chi phí khác.

*Phân biệt giữa tố cáo và tố giác tội phạm

Theo khoản 1 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.

Ví dụ: A (18 tuổi) và B (20 tuổi) là bạn thân. Vì B có xảy ra mâu thuẫn và B sử dụng gậy tấn công một người khác dẫn đến phải nhập viện và tử vong. A đã chứng kiến B thực hiện và bỏ trốn không ai biết. Lúc này A phải làm đơn tố giác tội phạm hành vi của B tới cơ quan công an.

Tố cáo là quyền của công dân; Tố giác về tội phạm vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của công dân. Quan hệ pháp luật về tố cáo hành vi vi phạm pháp luật chỉ phát sinh sau khi công dân thực hiện quyền tố cáo, còn quan hệ pháp luật tố giác về tội phạm thì phát sinh ngay khi công dân biết về tội phạm.

Công dân có quyền quyết định việc mình sẽ tố cáo hay không một hành vi vi phạm pháp luật, nhưng bắt buộc phải tố giác nếu đã biết rõ về một tội phạm đang chuẩn bị hoặc đã được thực hiện. Công dân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội: “Không tố giác tội phạm” theo quy định của Bộ luật Hình sự, nếu biết mà không tố giác tội phạm trừ một số trường hợp quy định tại Điều 19 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017.

Liên hệ ngày số 0976.985.828 hoặc truy cập Luật Hùng Bách để được Luật sư chuyên môn tư vấn, hỗ trợ pháp luật miễn phí.

Tố cáo không đúng sự thật có phải chịu trách nhiệm không?

Tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân, được pháp luật ghi nhận và bảo đảm thực hiện. Tuy nhiên, căn cứ khoản 10 Điều 8 Luật Tố cáo quy định các hành vi bị cấm có đề cập đến hành vi cố ý tố cáo sai sự thật; cưỡng ép, lôi kéo, kích động, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật; sử dụng họ tên của người khác để tố cáo.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 9 Luật Tố cáo quy định người tố cáo cũng có nghĩa vụ:

+ Cung cấp thông tin cá nhân quy định;

+ Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo;

+ Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu;

+ Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.

Như đã trình bày ở trên, khi tố cáo hành vi vi phạm của người khác, người tố cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với những gì mình đã tố cáo bằng việc trình bày trung thực về nội dung tố cáo, đồng thời cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được.

Luật Hùng Bách sẽ tư vấn, hỗ trợ giúp bạn thực hiện thủ tục giải quyết tại nhanh gọn. Hỗ trợ bạn chuẩn bị các giấy tờ pháp lý được soạn thảo nhanh chóng, chính xác… Nhận uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết vụ việc nhanh chóng.

*Trách nhiệm hình sự khi tố cáo không đúng

Hành vi vi phạm được tố cáo chỉ được pháp luật công nhận và xử lý khi có đầy đủ bằng chứng, chứng minh vi phạm. Vì vậy, nếu tố cáo thiếu chứng cứ và nội dung tố cáo được cơ quan chức năng cho là sai sự thật, hành vi tố cáo này có thể bị truy cứu trách nhiệm.

Người bị tố cáo có thể tố giác lại với tội danh vu khống theo Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015; sửa đổi, bổ sung 2017.

Theo đó, người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

+ Bịa đặt; loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm; danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

+ Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Hành vi vu khống có thể bị phạt lên tới 07 năm tù nếu thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017.

Ngoài ra, Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề; làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Bạn đang có thắc mắc về quy định pháp luật? Thắc mắc hành vi của mình liệu đúng quy định pháp luật? Liên hệ ngày số 0976.985.828 hoặc truy cập Luật Hùng Bách để được Luật sư chuyên môn tư vấn, hỗ trợ pháp luật miễn phí.

*Dịch vụ Luật sư tư vấn Hình sự

Luật Hùng Bách tư vấn; Hỗ trợ giúp bạn trong quá trình giải quyết vụ việc. Giải đáp quy định pháp luật, vướng mắc pháp lý; Chuẩn bị các giấy tờ pháp lý được soạn thảo nhanh chóng, chính xác. Qua đó giúp bạn tiết kiệm thời gian khi phải sửa hồ sơ, chấp hành đúng quy định pháp luật,… Tiết kiệm cho bạn chi phí in ấn, chi phí đi lại và các chi phí khác.

Bạn có thắc mắc về dịch vụ tư vấn Hình sự – Luật Hùng Bách có thể tham khảo bài viết tại đây.

Ngoài ra, chúng tôi cung cấp dịch vụ bào chữa vụ án hình sự Uy tín – Chuyên nghiệp. Bạn đọc có thể tham khảo tại đây.

*Trách nhiệm dân sự khi tố cáo không đúng

Căn cứ theo Điều 592, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

“1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

a)Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định”.

Trường hợp chứng minh được hành vi cố tình tố cáo không đúng sự thật của gây thiệt hại trực tiếp tới danh dự nhân phẩm thì người bị tố cáo có quyền yêu cầu được bồi thường thiệt hại gồm thiệt hại về thu nhập, thiệt hại tổn thất tinh thần theo quy định trên. Mức bồi thường do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi thường. Việc khởi kiện yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại do ảnh hưởng đến uy tín danh dự thì sẽ không phải chịu án phí.

Phí dịch vụ Luật sư tư vấn 

Trong bài viết này, Luật Hùng Bách cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:

  • Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
  • Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn đề nghị, đơn tố cáo;..
  • Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Cử luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; Tham gia bào chữa tại Toà án;
  • Hỗ trợ khách hàng ngay từ giai đoạn điều tra nếu bị xử lý hình sự;
  • Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.

Phí dịch vụ tư vấn; Thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 0976.985.828 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.

Liên hệ Luật sư Tư vấn – Luật Hùng Bách

Luật Hùng Bách là một trong những đơn vị luật sư hàng đầu tại Việt Nam hiện nay, với đội ngũ luật sư, cán bộ nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực hình sự, dân sự, doanh nghiệp, hôn nhân và gia đình,… Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp mọi thắc mắc về pháp lý của bạn.

Để được tư vấn, hỗ trợ về các vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Đồng Nai, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Trân trọng!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0976 985 828