CHỒNG TẶNG TÀI SẢN CHO VỢ CÓ PHẢI NỘP THUẾ KHÔNG?


Chồng tặng tài sản cho vợ có phải nộp thuế không? Là câu hỏi Luật Hùng Bách nhận được nhiều từ độc giả gửi đến hòm thư của chúng tôi. Việc vợ, chồng tặng cho tài sản diễn ra phổ biến nhưng lại không nắm rõ quy trình thực hiện như thế nào? Vậy pháp luật Việt Nam quy định ra sao hành vi này? Trường hợp nào cho tặng tài sản phải nộp thuế hoặc được miễn? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây hoặc gọi điện ngay đến số 0979.964.828 để được hướng dẫn cụ thể.

Tặng cho quyền sử dụng đất là gì?

Việc tặng cho tài sản đặc biệt là bất động sản đã tồn tại từ lâu và rất đa dạng ở Việt Nam. Tặng cho quyền sử dụng đất là hình thức chuyển giao quyền sử dụng đất (QSDĐ) từ người này sang người khác. Theo đó, bên tặng, cho nhà ở, QSDĐ cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù; còn bên được tặng cho đồng ý nhận. Xuất phát từ đối tượng tặng cho là bất động sản nên quy trình tặng cho tương đối phức tạp; phải tuân thủ đúng quy định về hình thức, nội dung của giao dịch.

Hiện nay, phổ biến trường hợp tặng cho bằng lời nói dẫn đến có nhiều tranh chấp phát sinh sau khi người tặng, cho mất không để lại di chúc. Do đó, để tranh những rủi ro từ việc tặng cho hãy liên hệ ngay đến số 0979.964.828 để được tư vấn cụ thể trường hợp của mình.

Xem thêm: THỦ TỤC TẶNG CHO ĐẤT THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

Quy định chuyển nhượng đất giữa vợ chồng

Đất đai là tài sản đặc biệt, thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu; Vì vậy người sử dụng đất muốn đưa vào giao dịch thì phải tuân thủ các quy định của Luật đất đai hiện hành.

Chuyển nhượng QSDĐ giữa vợ, chồng về bản chất cũng là hình thức chuyển giao QSDĐ từ người này sang người khác. Thông thường, vợ chồng sẽ kí hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho tài sản để chuyển nhượng đất từ vợ cho chồng hoặc ngược lại.

CHỒNG TẶNG TÀI SẢN CHO VỢ CÓ PHẢI NỘP THUẾ KHÔNG?
Liên hệ ngay số 0979.964.828 để được tư vấn về việc tặng cho tài sản giữa vợ, chồng

Nếu bạn không có thời gian thực hiện thủ tục; không am hiểu quy định pháp luật. Hãy liên hệ ngay đến số 0979.964.828 để được hướng dẫn thủ tục cụ thể.

Xem thêm: HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐẤT THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

Điều kiện được tặng cho quyền sử dụng đất giữa vợ chồng

Theo từ điển tiếng việt có thể hiểu tặng cho là chuyển hẳn cho người khác dùng cái gì của mình có mà không lấy lại cái gì. Theo đó, việc tặng cho chỉ được thực hiện khi người nhận tặng cho đồng ý nhận. Có thể hiểu đây là một giao dịch dân sự giao kết bằng hợp đồng. Như vậy, tặng cho QSDĐ giữa vợ chồng là sự thoả thuận giữa vợ, chồng khi đưa tài sản thuộc quyền sử dụng hợp pháp của riêng mình tặng cho vợ/chồng mà không yêu cầu đền bù; còn người nhận đồng ý theo quy định của pháp luật dân sự, đất đai.

Điều kiện để quyền sử dụng đất được đưa vào giao dịch như sau:

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186; và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Đây là những điều kiện cơ bản về tình trạng pháp lý của quyền sử dụng đất để được đưa vào giao dịch khi chồng chuyển nhượng hoặc tặng cho vợ.

Hãy liên hệ ngay đến Luật Hùng Bách để được tư vấn quy định pháp luật liên quan đến giao dịch bạn cần thực hiện.

Điều kiện về giao dịch tặng cho cần đáp ứng các vấn đề sau:

*Về chủ thể:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện.

*Về hình thức:

  • Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực; hoặc phải đăng ký nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

*Về nội dung, mục đích:

  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật; Giao dịch không trái đạo đức xã hội;
  • Nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất không được trái với quy định về mục đích, thời hạn sử dụng đất. Ngoài ra phải phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

*Điều kiện tặng cho:

  • Vợ/chồng là bên tặng cho có quyền yêu cầu bên nhận tặng cho thực hiện công việc trước hoặc sau khi nhận. Đây được coi là điều kiện để tặng cho và điều kiện này không được vi phạm điều cấm của luật; không trái đạo đức xã hội.
  • Điều kiện tặng cho không bắt buộc phải có trong hợp đồng tặng cho. Vợ chồng có thể thoả thuận để nhận QSDĐ mà không phải thực hiện bất kì nghĩa vụ nào.

Để tìm hiểu rõ thêm các quy định cụ thể đối với trường hợp tặng cho của mình hãy liên hệ ngay số 0979.964.828 để được Luật sư đất đai tư vấn cụ thể trường hợp của mình.

Chồng tặng tài sản cho vợ có phải nộp thuế không?

Căn cứ Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: 1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; 2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Để xem xét việc chồng tặng cho tài sản có phải nộp thuế không cần xem xét tài sản là gì? Bởi mỗi đối tượng khác nhau pháp luật về quản lý thuế sẽ quy định khác nhau.

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành quy định thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản; và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, với trường hợp tặng cho, chuyển nhượng QSDĐ giữa vợ và chồng thì được miễn sắc thuế này.

Vì vậy, để xác định tặng cho có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không cần xem xét đến đối tượng tặng cho là gì. Nếu đối tượng thuộc động sản phải đăng ký quyền sở hữu sẽ không được miễn thuế dù là tặng cho giữa vợ, chồng.

Hãy liên hệ ngay số 0979.964.828 để được hỗ trợ tư vấn các vấn đề liên quan đến tặng cho tài sản.

Thủ tục chồng tặng tài sản cho vợ

*Mẫu văn bản chồng tặng tài sản cho vợ

Bản chất tặng cho tài sản giữa vợ chồng là giao dịch dân sự nên cần đáp ứng các điều kiện có hiệu lực như đã đề cập ở trên. Hiện nay, không có mẫu hợp đồng tặng cho nhất định mà dựa trên thoả thuận các bên để soạn thảo hợp đồng phù hợp. Luật Hùng Bách cung cấp đến bạn đọc mẫu hợp đồng tặng cho tài sản có những điều khoản cơ bản sau:

Thứ nhất, thông tin của các bên

Tại phần này cần cung cấp đầy đủ họ tên, số CMND/CCCD, nơi cấp, ngày cấp, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của các bên.

Thứ hai, thông tin về đối tượng hợp đồng

Ghi rõ đối tượng, tình trạng của tài sản tặng cho.

dụ: QSDĐ được tặng cho: Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới, tình trạng đất (ghi theo giấy chứng nhận QSDĐ); thời hạn sử dụng đất, các thông tin khác liên quan đến QSDĐ như hiện có cầm cố, thế chấp ở đâu không?…vv

Thứ ba, quyền và nghĩa vụ các bên

Điều khoản quyền và nghĩa vụ các bên có thể được soạn thảo điều khoản riêng; soạn thảo lồng ghép vào các điều khoản khác để quy định rõ quyền lợi, trách nhiệm mỗi bên. Nếu không có quy định cụ thể khi phát sinh tranh chấp sẽ đối chiếu quy định tại Bộ luật dân sự và các văn bản liên quan để giải quyết.

Thứ tư, chuyển giao quyền sở hữu tài sản

Hai bên thoả thuận thời gian thực hiện hợp đồng. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

Thứ năm, trách nhiệm nộp tiền thuế, phí và lệ phí

Tiền thuế, phí và lệ phí liên quan đến việc tặng cho tài sản sẽ do hai bên tự thoả thuận ai là người chịu trách nhiệm nộp tại cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.

Thứ sáu, phương thức giải quyết tranh chấp

Các bên thỏa thuận phương thức giải quyết tranh chấp trong trường hợp có tranh chấp xảy ra như ưu tiên việc thương lượng, hòa giải trước khi khởi kiện, khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Tòa án.

Trên đây là những điều khoản cơ bản cần có của Hợp đồng tặng cho tài sản. Tuy nhiên, thực tế các bên sẽ thoả thuận thêm các điều khoản khác nhau để ràng buộc trách nhiệm của các bên. Nắm rõ được quy định của pháp luật, Luật Hùng Bách sẽ hỗ trợ, đồng hành của bạn trong thủ tục thực hiện chuyển nhượng QSDĐ như soạn thảo, rà soát hợp đồng, …qua đó hạn chế tối đa rủi ro cho khách hàng.

Nếu bạn chưa nắm rõ quy định soạn thảo hợp đồng tặng cho; cần tư vấn hỗ trợ soạn thảo hợp đồng hãy liên hện ngày luật sư hợp đồng qua số 0979.964.828 để được hỗ trợ cụ thể.

Thủ tục công chứng văn bản chuyển nhượng đất giữa vợ chồng

Câu hỏi: “Chào Luật sư! Hiện tại tôi đang ở Đồng Nai, chồng tôi được cha mẹ cho một thửa đất tại thành phố Biên Hoà, Đồng Nai và có sổ đỏ riêng cho anh ấy. Vì vợ chồng có nhiều mâu thuẫn nên chúng tôi quyết định ly hôn. Chồng tôi sẽ ra Hà Nội sinh sống và cho tôi thửa đất tại Đồng Nai để nuôi con. Xin Luật sư tư vấn giúp tôi thủ tục thực hiện!”.

Chào bạn, trường hợp của bạn Luật Hùng Bách tư vấn thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

Bước 1: Kí hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Như đã phân tích ở trên, Hợp đồng tặng cho cần phải được công chứng, chứng thực. Do đó, vợ, chồng cần đến tổ chức công chứng trên địa bàn nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng tặng cho QSDĐ.

Căn cứ khoản 1 Điều 40 Luật công chứng 2014 có quy định về hồ sơ gồm:

  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Dự thảo hợp đồng tặng cho;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân như: CMND/CCCD/Hộ chiếu của hai bên;
  • Bản sao Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất;
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng tặng cho.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng kí tại chi nhánh văn phòng đăng kí đất đai

Hồ sơ chuẩn bị bao gồm:

  • Giấy chứng nhận QSDĐ;
  • Hợp đồng tặng cho QSDĐ;
  • CMND/CCCD/hộ khẩu của vợ chồng
  • Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng;
  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Tờ khai lệ phí trước bạ;
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;
  • Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
  • Tờ khai đăng ký thuế;
  • Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có);
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu có);
  • Bản sao Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);
  • Sơ đồ vị trí nhà đất.

Căn cứ Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định: Văn phòng đăng ký đất đai sẽ kiểm tra hồ sơ; nếu đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định thì sẽ tiếp tục tiến hành: Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định; và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Trường hợp bạn không có thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về chuyển nhượng quyền sử dụng đất hãy liên hệ ngay số 0979.964.828 để được tư vấn hỗ trợ.

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính, người sử dụng đất nộp biên lai cho Văn phòng đăng ký đất đai để nhận Giấy chứng nhận QSDĐ.

Bước 4: nhận kết quả

  • Văn phòng đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc;
  • Gửi UBND cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Lưu ý: Thủ tục chồng tặng tài sản cho vợ mất bao lâu?

Căn cứ điểm L khoản 2 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định tặng cho QSDĐ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo; và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

Dịch vụ luật sư soạn thảo văn bản chồng tặng tài sản cho vợ

Là một đơn vị uy tín và có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành luật. Chúng tôi đã từng tư vấn nhiều trường hợp tặng cho tài sản từ đơn giản đến phức tạp. Khi thuê luật sư tại Luật Hùng Bách, quý khách sẽ được tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến tặng cho tài sản, kỹ càng như:

  • Tư vấn quy định về điều kiện tặng cho đất là tài sản chung của vợ chồng;
  • Tư vấn, hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục tặng cho;
  • Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Tư vấn quy định liên quan đến thuế, nghĩa vụ tài chính liên quan đến chuyển nhượng.

Luật Hùng Bách cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:

  • Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn;
  • Cung cấp mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho,…
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính;
  • Tiếp nhận hồ sơ vụ việc để nghiên cứu; và đưa ra phương án giải quyết cho khách hàng lựa chọn;
  • Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án;
  • Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.

Mời bạn đọc tham khảo bài viết: DỊCH VỤ LUẬT SƯ TƯ VẤN ĐẤT ĐAI MIỄN PHÍ

Liên hệ Luật sư ly hôn – Luật Hùng Bách

Luật Hùng Bách là một trong những đơn vị luật sư hàng đầu tại Việt Nam hiện nay; Với đội ngũ luật sư, cán bộ nhiều kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực. Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp mọi thắc mắc về pháp lý của bạn. Để được tư vấn, hỗ trợ về thủ tục ly hôn, bạn có thể liên hệ Luật sư theo các phương thức sau:

LB

5/5 - (2 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *