MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT


Hôn nhân cận huyết là một nội dung điều chỉnh rất quan trọng của pháp luật hôn nhân gia đình. Lut Hùng Bách nhận được nhiều câu hỏi của khách hàng như: Hôn nhân cận huyết là gì? Thực trạng và quy định của pháp luật Việt Nam về vấn đề này như thế nào? Trong bài viết này, Lut Hùng Bách sẽ giải đáp những câu hỏi nêu trên. Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý về hôn nhân gia đình, bạn có thể liên hệ trực tiếp số điện thoại 0976.985.828 để được tư vấn và giải đáp.

Hôn nhân cận huyết là gì?

Trong pháp luật Việt Nam, cụ thể là Luật Hôn nhân & gia đình năm 2014 (Luật HNGĐ) chưa có khái niệm thế nào là “hôn nhân cận huyết”. Nhưng theo quy định của Luật HNGĐ về các trường hợp cấm kết hôn, cụ thể là tại điểm d, khoản 2, Điều 5 Luật này; hôn nhân cận huyết được hiểu là “việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Như vậy, hôn nhân cận huyết có thể được hiểu là việc kết hôn của những người trong cùng dòng họ.

Ví dụ: Anh em họ con chú, con bác ruột kết hôn với nhau; Cha kết hôn với con,…

Tư vấn về hôn nhân cận huyết - 0976.985.828
                Tư vấn về hôn nhân cận huyết – 0976.985.828

Thực trạng hôn nhân cận huyết ở Việt Nam

Trước đây, tình trạng hôn nhân cận huyết diễn ra rất phổ biến ở các dân tộc thiểu số. Từ đó, nó trở thành một hủ tục làm cản trở sự phát triển, gây nguy cơ suy giảm trầm trọng giống nòi ở các dân tộc thiểu số.

Hiện nay, nhờ những dự án tuyên truyền, vận động cùng sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nên tình trạng hôn nhân cận huyết tại Việt Nam đã giảm rõ rệt so với trước đây. Tuy vậy, tỷ lệ giảm không có sự đồng đều giữa các dân tộc. Các dân tộc còn tỷ lệ hôn nhân cận huyết rất cao như Mông, La Chí, Bru Vân Kiều,… .

Nguyên nhân và hậu quả của hôn nhân cận huyết

Nguyên nhân

Tình trạng hôn nhân cận huyết tại Việt Nam hiện nay xuất phát từ những nguyên nhân chính sau đây:

Thứ nhất, tình trạng kết hôn cận huyết đa số diễn ra ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số; đời sống người dân nghèo đói, khó khăn; trình độ học vấn không cao, mù chữ; không biết các thông tin về chính sách, pháp luật của nhà nước về hôn nhân gia đình.

Thứ hai, công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật của nhà nước về hôn nhân gia đình chưa hiệu quả bởi: rào cản về ngôn ngữ như nhiều người dân không biết nói tiếng phổ thông (tiếng Kinh); trình độ dân trí thấp (mù chữ, học vấn thấp); thiếu kinh phí triển khai; đối tượng được tuyên truyền ít tham gia (thanh thiếu niên)… dẫn đến hiệu quả không cao.

Thứ ba, người dân vẫn còn theo các phong tục, tập quán lạc hậu như: giữ gìn sự trong sạch của dòng máu; không muốn chia tài sản cho người khác họ; kết hôn cùng họ sẽ bền lâu hơn;… .

Thứ tư, do tâm lý cộng đồng, khi người dân phát hiện hôn nhân cận huyết cũng không những không phản đối, không báo chính quyền mà còn đồng tình ủng hộ các cuộc hôn nhân cận huyết theo cách nghĩ “phép vua thua lệ làng”.

Thứ năm, chính quyền địa phương còn lúng túng khi xử lý các trường hợp hôn nhân cận huyết. Chính quyền dù có xử phạt vi phạm hành chính thì người dân cũng không có tiền để nộp phạt. Thậm chí có nhiều trường hợp trưởng thôn, bản cũng có con cái kết hôn cận huyết.

Hậu quả

Hôn nhân cận huyết để lại hậu quả nặng nề cho trẻ nhỏ, gia đình và xã hội. Đây là nguyên nhân dẫn đến các bệnh tật di truyền ở trẻ nhỏ, gây suy thoái chất lượng giống nòi nhiều dân tộc thiểu số, dẫn đến khó khăn trong đời sống, cản trở sự phát triển chung của xã hội.

Th nht, đi vi tr nh và gia đình

Hôn nhân cận huyết gây nguy cơ suy giảm sức khỏe, tăng tỷ lệ bệnh tật cho trẻ nhỏ, gây suy thoái chất lượng giống nòi. Những trẻ em được sinh ra từ cha mẹ có quan hệ hôn nhân cận huyết dễ có nguy cơ mắc các bệnh di truyền, bệnh tật, suy giảm sức khỏe vì hôn nhân cận huyết chính là điều kiện thuận lợi cho những gen lặn bệnh lý tương đồng gặp gỡ nhau.

Những bệnh mà đứa trẻ sinh ra dễ mắc phải như: tan máu bẩm sinh, bạch tạng, rối loạn chuyển hóa, bệnh hồng cầu liềm, các bệnh dị dạng về xương, thiểu năng trí tuệ, ốm yếu mù màu, bạch tạng, da vảy cá,… mở đầu cho cuộc sống tàn phế suốt đời, nguy cơ tử vong rất cao. Các bệnh ấy lại di truyền tiếp cho thế hệ sau làm cho suy thoái giống nòi dần. Cũng từ các bệnh đó dẫn đến phát sinh chi phí tốn kém để khám, chữa bệnh, trở thành gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội, để lại những hậu quả rất nặng nề cho thế hệ tương lai.

Th hai, đi vi xã hi.

Hôn nhân cận huyết đi ngược lại đến văn hóa truyền thống tốt đẹp của người Việt, phá vỡ mối quan hệ gia đình, dòng tộc (anh em ruột trở thành thông gia, em trai trở thành con rể, cháu gái trở thành mẹ kế,…).

Hôn nhân cận huyết ảnh hưởng nghiêm trọng đến giống nòi; chất lượng dân số và nguồn nhân lực của quốc gia; làm tăng áp lực và chi phí của xã hội để chăm sóc, điều trị các bệnh tật do nó gây ra; là một trong những lực cản đối với sự phát triển kinh tế – xã hội tiến bộ xã hội và sự phát triển bền vững của quốc gia.

Có thể khẳng định, hôn nhân cận huyết là một hiện tượng tiêu cực của xã hội, ảnh hưởng đến sự phát triển của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội. Nghèo đói, thất học, chất lượng cuộc sống kém vừa là nguyên nhân vừa là hậu quả của hôn nhân cận huyết.

Quy định của pháp luật Việt Nam về hôn nhân cận huyết

Câu hỏi: Chào Luật sư, mong Luật sư giải đáp giúp tôi vấn đề này: Tôi và chồng kết hôn vào năm 2020. Tết năm nay vợ chồng tôi về thăm quê thì phát hiện chồng tôi và tôi là anh em họ con dì, con cậu. Vợ chồng tôi và gia đình đang rất lo lắng. Xin hỏi Luật sư quy định của pháp luật quy định về tình huống này như thế nào? Xin cảm ơn Luật sư đã dành thời gian giải đáp.

Trả lời: Chào bạn, Luật Hùng Bách tư vấn về trường hợp của bạn như sau:

Trong tình huống của bạn nêu, sẽ có hai trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Bạn và chồng là anh em họ nhưng không cùng một gốc, không thuộc phạm vi ba đời.

Phạm vi ba đời được xác định như sau: là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. Tức là bạn với chồng phải cùng ông bà nội hoặc ông bà ngoại thì mới được xem là thuộc phạm vi ba đời, do vậy các bạn kết hôn trong trường hợp này không vi phạm pháp luật.

Trường hợp 2: Bạn và chồng là anh em họ cùng một gốc, trong phạm vi ba đời.

Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân của vợ chồng bạn là hôn nhân cận huyết. Hậu quả của hành vi kết hôn cận huyết là rất nghiêm trọng, không dừng lại ở việc ảnh hưởng ở hiện tại mà cả thế hệ tương lai, không chỉ ảnh hưởng đến một, một vài người mà còn là toàn xã hội. Do vậy, tại điểm d, khoản 2, điều 5 Luật HNGĐ đã quy định về việc cấm thực hiện hành vi kết hôn cận huyết, đồng thời pháp luật cũng đưa ra những hình thức xử lý tương ứng với mức độ của hành vi như sau:

Hủy kết hôn trái pháp luật

Hủy kết hôn trái pháp luật là gì? 

Hủy kết hôn trái pháp luật là biện pháp chế tài đối với hành vi kết hôn nhưng không tuân theo các điều kiện kết hôn. Kết hôn cận huyết là hành vi bị cấm theo luật định; do đó, nó không đáp ứng điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật HNGĐ nên sẽ thuộc trường hợp bị hủy kết hôn trái pháp luật.

Những ai có quyền yêu cầu hủy hôn nhân cận huyết?

Theo quy định, những người có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật gồm:

  • Người bị cưỡng ép, lừa dối kết hôn cận huyết;
  • Cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về trả em;
  • Hội liên hiệp phụ nữ.

Hậu quả pháp lý của việc hủy hôn nhân cận huyết?

  • Về quan hệ vợ chồng, nhà nước không công nhận quan hệ vợ chồng của các bên; Các bên phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.
  • Về quan hệ cha, mẹ, con (nếu có): Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.
  • Về quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết như trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo Điều 16 Luật HNGĐ.

Ngoài ra, tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi và hậu quả mà hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Để được tư vấn về hủy kết hôn trái pháp luật, bạn có thể liên hệ Tng đài tư vn ca Lut Hùng Bách – 0976.985.828

Về xử phạt vi phạm hành chính

Kết hôn cận huyết là một hành vi trái pháp luật. Do vậy, hôn nhân cận huyết bị phát hiện thì có thể sẽ bị xử lý vi phạm hành chính. Căn cứ điểm a, khoản 2, Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

…”.

Về truy cứu trách nhiệm hình sự

Bộ luật hình sự (BLHS) không có quy định tội danh nào về trường hợp hôn nhân cận huyết. Tuy nhiên, hành vi kết hôn cận huyết có thể dẫn đến phạm Tội loạn luân theo Điều 185 BLHS. Theo đó, việc giao cấu giữa những người biết rõ là cùng dòng máu trực hệ; hoặc giữa anh chị em sẽ bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Xem thêm: CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT

Dịch vụ Luật sư tư vấn hôn nhân gia đình

Với đội ngũ Luật sư, Chuyên viên pháp lý tận tâm, chuyên nghiệp trong lĩnh vực hôn nhân gia đình; Luật Hùng Bách tự tin có thể giải đáp vấn đề liên quan đến hôn nhân gia đình của bạn. Luật Hùng Bách cung cấp dịch vụ ly hôn nhanh trọn gói với chi phí hợp lý; giúp bạn tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại khi thực hiện các thủ tục. Cụ thể, nội dung công việc Luật Hùng Bách tư vấn hỗ trợ khách hàng như sau:

  • Tư vấn, soạn thảo hồ sơ ly hôn;
  • Tư vấn, hỗ trợ khách hàng thu thập hồ sơ ly hôn;
  • Nhận ủy quyền nộp hồ sơ để giải quyết thủ tục ly hôn nhanh trong và ngoài nước;
  • Hỗ trợ khách hàng thủ tục ly hôn đến khi có bản án/ quyết định ly hôn của Tòa án;
  • Luật sư tư vấn, hỗ trợ giải quyết tranh chấp giành quyền nuôi con, chia tài sản;
  • Luật sư tham gia bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng tại Tòa án.

Liên hệ Luật sư ly hôn – Luật Hùng Bách

Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn pháp lý về hôn nhân gia đình; bạn có thể liên hệ đến Luật Hùng Bách bằng một trong các cách sau:

Trân trọng!

Nhân.

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *