CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT


Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, vấn đề kết hôn chưa đủ điều kiện vẫn diễn ra khá phổ biến do hạn chế hiểu biết quy định pháp luật. Những trường hợp kết hôn không đủ điều kiện quy định là kết hôn trái pháp luật và không được pháp luật công nhận. Vậy, quy định pháp luật như thế nào về kết hôn trái pháp luật? Cần xử lý ra sao nếu thuộc trường hợp này? Hãy liên hệ ngay đến số 0976.985.828 để được tư vấn hỗ trợ.

Khái niệm kết hôn trái pháp luật

Căn cứ khoản 6 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (HNGĐ) kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên; hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật. Theo đó, nam, nữ kết hôn với nhau cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

  1. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  3. Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  4. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn như sau:
    • Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
    • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
    • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác; hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn; hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
    • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng với con dâu; mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ; mẹ kế với con riêng của chồng;
những vấn đề pháp lý liên quan đến kết hôn trái pháp luật
Tư vấn thủ tục huỷ kết hôn trái pháp luật – 0976.985.828

Như vậy, khi thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì pháp luật không công nhận hôn nhân và cần thực hiện thủ tục yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật.

Ví dụ về các trường hợp kết hôn trái pháp luật?

Ví dụ 1:

Năm 2018, anh A và chị B có đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã X. Năm 2020, anh A chuyển công tác đến tỉnh Y. Năm 2021, anh A thực hiện thủ tục kết hôn với chị C, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã. Như vậy, việc kết hôn giữa anh A và chị C là kết hôn trái pháp luật do thuộc trường hợp cấm kết hôn tại điểm c khoản 2 Điều 5 Luật HNGĐ 2014.

Xem thêm: TỘI VI PHẠM CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

Ví dụ 2:

Anh X và chị Y kết hôn vào năm 2020 có giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã A cấp. Tuy nhiên, chị Y là cháu của anh X nên việc kết hôn này giữa anh X và chị Y là kết hôn trái pháp luật do vi phạm điều kiện kết hôn. Cụ thể, kết hôn giữa giữa những người có họ trong phạm vi ba đời theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 8 luật HNGĐ 2014.

Bạn có thể liên hệ Luật Hùng Bách theo số Điện thoại/Zalo/Viber/Whatsapp 0976.985.828 để được Luật sư tư vấn hỗ trợ các vấn đề pháp lý về hôn nhân và gia đình.

Những ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?

Câu hỏi: “Chào Luật Hùng Bách! Tôi có thắc mắc cần được tư vấn như sau: Năm 2005, tôi và anh A có đăng ký kết hôn tại Cà Mau, tuy nhiên sau khi chung sống có xảy ra mâu thuẫn chồng tôi đã bỏ nhà đi không liên lạc gì. Gần đây tôi có nghe người thân báo là chồng tôi ở Hà Nội và đã có kết hôn với chị B. Chúng tôi chưa ly hôn mà chồng tôi đã đăng ký kết hôn với người khác thì có vi phạm quy định pháp luật không?.

Luật sư tư vấn: Chào bạn! Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Bạn và chồng đã đăng ký kết hôn đúng quy định pháp luật và chưa ly hôn nên vẫn là vợ chồng hợp pháp. Việc chồng bạn tự ý đăng ký kết hôn với một người khác là hành vi vi phạm pháp luật. Đây là trường hợp kết hôn trái pháp luật và bạn có quyền yêu cầu Toà án huỷ kết hôn trái pháp luật của chồng bạn với chị B.

Theo quy định pháp luật hiện hành, nhưng người có quyền yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật bao gồm:

  • Người bị cưỡng ép kết hôn; bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự,
  • Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ; hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
  • Hội liên hiệp phụ nữ.

*Lưu ý: Cá nhân, cơ quan; tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan; tổ chức sau: Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ để yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Thủ tục yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật cần nộp một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm các giấy tờ sau:

Người có yêu cầu phải chuẩn bị hồ sơ:

  • Đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật;
  • Giấy chứng nhận kết hôn (Bản gốc);
  • CMND/CCCD của vợ chồng;
  • Chứng cứ, tài liệu về việc vi phạm điều kiện kết hôn để tiến hành hủy kết hôn trái pháp luật.

Lưu ý, nội dung đơn yêu cầu gồm:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn;
  • Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự;
  • Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu, người có liên quan;
  • Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;
  • Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.

Nếu bạn không biết soạn thảo đơn như thế nào? Liên hệ Luật Hùng Bách theo số điện thoại/zalo 0976.985.828 để được tư vấn.

Bước 2: Nộp hồ sơ tới Tòa án có thẩm quyền

Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 39 và điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thì Tòa án cấp huyện nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật. Trường hợp nếu đương sự đang ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc Toà án nhân dân cấp tỉnh giải quyết trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Người yêu cầu gửi hồ sơ chuẩn bị như trên đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án. Bàn giao hồ sơ xong, bạn cần nhận được Giấy xác nhận đã nhận đơn của Tòa án.
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bạn có thể liên hệ Luật Hùng Bách theo số điện thoại/zalo 0976.985.828 để được Luật sư tư vấn hỗ trợ thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền.

Bước 3: Nộp tạm ứng án phí, lệ phí theo thông báo của Tòa án

Nếu hồ sơ đã đầy đủ các giấy tờ hợp lệ, Tòa án sẽ Thông báo cho bạn nộp tạm ứng án phí, lệ phí tại Chi cục thi hành án. Sau đó, bạn đem biên lai nộp lại cho Tòa để vụ việc được thụ lý.

Bước 4: Tham gia các buổi làm việc

Sau đó, bạn sẽ nhận được Thông báo thụ lý vụ việc và tham gia các buổi làm việc theo lịch triệu tập của Tòa án.

Xử lý yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Trường hợp 1: Tại thời điểm yêu cầu đủ điều kiện kết hôn

Trường hợp tại thời điểm kết hôn, hai bên kết hôn không có đủ điều kiện kết hôn nhưng sau đó có đủ điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 Luật HNGĐ 2014 thì Tòa án xử lý như sau:

Nếu hai bên kết hôn cùng yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án quyết định công nhận quan hệ hôn nhân đó kể từ thời điểm các bên kết hôn có đủ điều kiện kết hôn.

Nếu một hoặc hai bên yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật hoặc có một bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân hoặc có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia không có yêu cầu thì Tòa án quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật. Trường hợp có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thì quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con; quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên từ thời điểm kết hôn đến thời điểm hủy việc kết hôn trái pháp luật được giải quyết theo quy định tại Điều 12 Luật HNGĐ.

*Lưu ý:

Trường hợp hai bên cùng yêu cầu Tòa án cho ly hôn hoặc có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. Cụ thể:

  • Trường hợp này, quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con từ thời điểm kết hôn đến thời điểm ly hôn được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.
  • Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên từ thời điểm kết hôn đến trước thời điểm đủ điều kiện kết hôn được giải quyết theo quy định tại Điều 16 Luật HNGĐ 2014.
  • Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn đến thời điểm ly hôn được giải quyết theo quy định tại Điều 59 Luật HNGĐ 2014.

Trường hợp 2: Tại thời điểm yêu cầu chưa đủ điều kiện kết hôn

Trường hợp hai bên đã đăng ký kết hôn nhưng tại thời điểm Tòa án giải quyết hai bên kết hôn vẫn không có đủ các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 Luật HNGĐ 2014 thì thực hiện như sau:

  • Nếu có yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì Tòa án quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật;
  • Nếu một hoặc cả hai bên yêu cầu ly hôn hoặc yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án bác yêu cầu của họ và quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Tòa án áp dụng quy định tại Điều 12 Luật HNGĐ 2014 để giải quyết hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật.

Hậu quả của việc hủy kết hôn trái pháp luật

Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì sẽ để lại các hậu quả sau:

  • Hai bên phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng;
  • Quyền và nghĩa vụ của cha; mẹ đối với con và ngược lại (nếu có) được giải quyết theo quy định về quyền; nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn;
  • Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết tương tự như trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn.

Lưu ý: quan hệ tài sản; nghĩa vụ và hợp đồng của nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được ưu tiên giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Việc giải quyết các quan hệ tài sản đó phải bảo đảm được quyền; lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

Luật sư tư vấn hủy kết hôn trái pháp luật

Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên pháp lý tận tâm; nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hôn nhân gia đình trong và ngoài nước. Luật Hùng Bách tự tin có thể giải đáp vấn đền liên quan đến hôn nhân gia đình mà khách hàng đang gặp phải đặc biệt huỷ kết hôn trái pháp luật. Luật Hùng Bách sẵn sàng hỗ trợ khách hàng giải quyết thủ tục tại Tòa án có thẩm quyền một cách nhanh chóng, tư vấn xử lý hành vi vi phạm chế độ hôn nhân nếu khách hàng mong muốn. Cụ thể, nội dung công việc Luật Hùng Bách thực hiện như sau:

  • Tư vấn, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ trình báo cơ quan có thẩm quyền;
  • Tư vấn, hướng dẫn khách chuẩn bị hồ sơ yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật;
  • Tư vấn; soạn thảo hồ sơ và các giấy tờ liên quan đến vụ việc;
  • Nhận ủy quyền nộp hồ sơ để giải quyết đến cơ quan có thẩm quyền;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp ly hôn (nếu có);
  • Luật sư tư vấn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng tại Tòa án có thẩm quyền.
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan.

Xem thêm: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HÔN NHÂN THỰC TẾ

Phí dịch vụ Luật sư tư vấn

Luật Hùng Bách cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:

  • Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
  • Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về việc ly hôn; trình báo cơ quan có thẩm quyền; thu thập chứng cứ;…
  • Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; Tham gia bào chữa tại Toà án;
  • Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.

Phí dịch vụ tư vấn; thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 0976.985.828 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.

Liên hệ Luật sư Ly Hôn – Luật Hùng Bách

Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn pháp lý về hôn nhân gia đình. Bạn có thể liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Trân trọng!

LB.

3 thoughts on “CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT

  1. Pingback: KẾT HÔN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT - LUẬT HÙNG BÁCH

  2. Pingback: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT - LUẬT HÙNG BÁCH

  3. Pingback: TẢO HÔN VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT LIÊN QUAN - LUẬT HÙNG BÁCH

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *