CÔNG TY SA THẢI TRÁI LUẬT, NGƯỜI LAO ĐỘNG NÊN LÀM GÌ?


Sa thải là hình thức xử lý kỷ luật lao động nghiêm khắc nhất theo Bộ luật Lao động. Người sử dụng lao động (NSDLĐ) chỉ được áp dụng hình thức này khi có căn cứ. Khi xử lý kỷ luật lao động bằng hình thức sa thải, NSDLĐ cần tuân thủ các quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, thời hiệu, trình tự, thủ tục. Trường hợp bị sa thải trái pháp luật, người lao động (NLĐ) có quyền yêu cầu bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Bài viết dưới đây giúp NLĐ nhận diện trường hợp sa thải trái luật và lựa chọn phương thức giải quyết phù hợp. Đối với NSDLĐ, bài viết có thể giúp NSDLĐ xem xét quy trình xử lý kỷ luật lao động theo đúng quy định hiện hành. Nếu bạn cần tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến vụ việc của mình, bạn có thể liên hệ LHB Sài Gòn qua số 0988.732.880 – 0973.436.828.

Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động 

Căn cứ khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019, nguyên tắc xử lý kỷ luật như sau:

  • NSDLĐ phải chứng minh được lỗi của NLĐ.
  • Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở mà NLĐ là thành viên.
  • NLĐ phải có mặt và có quyền tự bào chữa. NLĐ có thể nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện NLĐ bào chữa. Trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật.
  • Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
  • Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật đối với một hành vi vi phạm. Nếu đồng thời có nhiều hành vi vi phạm thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

Căn cứ kỷ luật lao động theo hình thức sa thải 

Điều 125 BLLĐ 2019 quy định, NSDLĐ được áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải trong các trường hợp sau đây:

  • NLĐ có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc.
  • NLĐ cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc.
  • NLĐ có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh; bí mật công nghệ; xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
  • NLĐ có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản; lợi ích của NSDLĐ.
  • NLĐ quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động.
  • NLĐ bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. 
  • NLĐ tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày; 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày. Thời gian tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hỏa hoạn; bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Luật sư tư vấn LHB Sài Gòn – 0988.732.880 – 0973.436.828

Thẩm quyền và thời hiệu xử lý kỷ luật sa thải 

Thẩm quyền xử lý kỷ luật

Căn cứ điểm i khoản 2 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP về người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động gồm:

  • Người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động gồm:
    • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. 
    • Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật.
    • Người đại diện của hộ gia đình. Tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân. 
    • Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.
    • Người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
  • Người được quy định cụ thể trong nội quy lao động.

Thời hiệu xử lý kỷ luật

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm. Trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của NSDLĐ thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.

Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật Lao động, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật sa thải 

Căn cứ Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn về trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật như sau:

Bước 1: Ghi nhận hành vi và thu thập chứng cứ

Khi phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động, tại thời điểm xảy ra NSDLĐ lập biên bản vi phạm. Đồng thời thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên. Trường hợp NLĐ dưới 15 tuổi, phải thông báo đến người đại diện theo pháp luật của người đó. Nếu phát hiện sau khi hành vi đã xảy ra, NSDLĐ thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của NLĐ.

Bước 2: Thông báo họp xử lý kỷ luật lao động

Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp, NSDLĐ thông báo đến thành phần tham dự họp. Trong đó thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm họp; họ tên người bị xử lý và hành vi vi phạm.

Thành phần tham dự họp gồm:

  1. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;
  2. NLĐ;
  3. Người đại diện theo pháp luật trong trường hợp NLĐ chưa đủ 15 tuổi.

Bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp.

Các thành phần phải tham dự có trách nhiệm xác nhận việc tham dự. Nếu không thể tham dự theo thông báo, NLĐ và NSDLĐ thỏa thuận thay đổi thời gian, địa điểm họp. Nếu không thỏa thuận được, NSDLĐ quyết định thời gian, địa điểm họp.

Bước 3: Tổ chức họp và lập biên bản

Cuộc họp được tiến hành theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Nếu một trong các thành phần phải tham dự không xác nhận tham dự hoặc vắng mặt, NSDLĐ vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động khi đã thực hiện đúng các quy định liên quan.

Nội dung họp phải được lập thành biên bản. Biên bản được thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự. Nếu có người không ký, người ghi biên bản phải ghi rõ họ tên và lý do không ký, nếu có.

Bước 4: Ban hành và gửi quyết định

Trong thời hiệu xử lý kỷ luật, người có thẩm quyền ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động. Quyết định gửi đến các thành phần phải tham dự.

Xem thêm: Làm gì khi bị Công ty chấm dứt Hợp đồng lao động trái luật?

3. Ban hành quyết định xử lý kỷ luật

Quyết định xử lý kỷ luật sa thải phải được ban hành trong thời hiệu quy định. Quyết định phải do người có thẩm quyền ký.

Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động là:

  • Người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động hoặc
  • Người được quy định cụ thể trong nội quy lao động.

4. Gửi quyết định xử lý kỷ luật

Trong thời hiệu quy định, quyết định xử lý kỷ luật phải được gửi đến NLĐ, người đại diện theo pháp luật nếu và tổ chức đại diện NLĐ.

Lưu ý: NSDLĐ không được xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ đang trong thời gian sau đây:

  • Nghỉ ốm đau, điều dưỡng;
  • Nghỉ việc được sự đồng ý của NSDLĐ.
  • Đang bị tạm giữ, tạm giam.
  • Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm.
  • NLĐ nữ mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  • NLĐ bị mắc bệnh tâm thần.
  • NLĐ mắc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Trách nhiệm bồi thường khi sa thải người lao động trái luật 

Theo quy định tại Điều 73 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, trường hợp NSDLĐ quyết định xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải trái luật thì ngoài nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định về giải quyết khiếu nại hoặc giải quyết tranh chấp lao động cá nhân theo trình tự quy định, NSDLĐ có nghĩa vụ thực hiện quy định tại Điều 41 của Bộ luật Lao động, cụ thể:

1. Nhận người lao động trở lại làm việc:

NSDLĐ phải nhận NLĐ trở lại làm việc theo hợp đồng đã giao kết. NSDLĐ phải trả tiền lương, đóng BHXH, BHYT, BHTN trong những ngày NLĐ không được làm việc. Ngoài ra trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, NLĐ hoàn trả khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận từ NSDLĐ.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà NLĐ vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

2. Người lao động không muốn tiếp tục làm việc:

Ngoài các khoản phải trả theo khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động, NSDLĐ phải trả trợ cấp thôi việc theo Điều 46 Bộ luật Lao động để chấm dứt hợp đồng. Việc xác định điều kiện, thời gian và tiền lương tính trợ cấp được thực hiện theo quy định.

3. Người sử dụng lao động không muốn nhận lại và người lao động đồng ý

Ngoài các khoản phải trả theo khoản 1 Điều 41 và trợ cấp thôi việc theo Điều 46 Bộ luật Lao động, hai bên thỏa thuận khoản bồi thường thêm ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng để chấm dứt hợp đồng.

Công ty sa thải trái luật, người lao động cần làm gì? 

Lưu giữ hồ sơ, chứng cứ

Khi biết được công ty có hành vi sa thải trái luật, NLĐ nên lưu giữ hồ sơ, chứng cứ để thực hiện các thủ tục pháp lý bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Các hồ sơ, chứng cứ như:

  • Hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng (nếu có);
  • Nội quy lao động;
  • Quyết định sa thải;
  • Bảng lương;
  • Thông báo, biên bản họp;
  • Dữ liệu tham gia bảo hiểm; thư điện tử, tin nhắn và tài liệu liên quan đến hành vi bị cho là vi phạm.

Ngoài ra, cần ghi nhận ngày nhận quyết định và ngày phát hiện hành vi xâm phạm quyền lợi để xác định thời hiệu.

Liên hệ Luật sư LHB Sài Gòn qua Điện thoại/Zalo: 0988.732.880 – 0973.436.828 để được tư vấn, hướng dẫn, đánh giá chứng cứ vụ việc. 

Khiếu nại

Khiếu nại lần đầu:

Theo Điều 131 Bộ luật Lao động và Nghị định 24/2018/NĐ-CP, NLĐ có thể khiếu nại lần đầu đến NSDLĐ đối với quyết định, hành vi về lao động của họ.

Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 180 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi bị khiếu nại. Trừ thời gian không tính vào thời hiệu khiếu nại theo quy định.

Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn tương ứng là 45 ngày và 60 ngày.

Khiếu nại lần hai:

Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết lần đầu hoặc hết thời hạn mà khiếu nại chưa được giải quyết, NLĐ có thể khiếu nại lần hai.

Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 190/2025/QH15, khoản 10 Điều 4 Nghị định 150/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Công văn 8239/BNV-VP ngày 19/9/2025 của Bộ Nội vụ quy định “Cơ quan sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước không còn tổ chức thanh tra thì người đứng đầu giao đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng, nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật”. Do đó, Giám đốc Sở căn cứ quy định trên để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết khiếu nại về lao động, an toàn vệ sinh lao động.

Như vậy, khiếu nại lần gửi gửi đến Giám đốc Sở Nội vụ nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính,

Thời hạn giải quyết: Không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn tương ứng là 60 ngày và 90 ngày.

Hòa giải

Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải không bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động. Tuy nhiên, NLĐ vẫn có quyền yêu cầu Hòa giải viên lao động hòa giải.

Thời hạn yêu cầu Hòa giải viên hòa giải là 6 tháng, kể từ ngày NLĐ biết rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Khởi kiện

NLĐ có thể khởi kiện đến Toà án khu vực nơi Công ty có trụ sở chính.

Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết là 01 năm kể từ ngày phát hiện hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.Trừ thời gian không tính vào thời hiệu khi người yêu cầu chứng minh được căn cứ luật định.

Nếu bạn không biết chuẩn bị hồ sơ khởi kiện thế nào? Liên hệ Luật sư LHB Sài Gòn qua Điện thoại/Zalo: 0988.732.880 – 0973.436.828 để được luật sư tư vấn, hỗ trợ.

Tố cáo

Căn cứ khoản 1 Điều 162 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định:

“1.Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà thực hiện một trong các hành vi sau đây gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức;

b) Sa thải trái pháp luật đối với người lao động;

c) Cưỡng ép, đe dọa buộc công chức, viên chức, người lao động phải thôi việc“. 

Việc xem xét trách nhiệm hình sự phải làm rõ các dấu hiệu theo quy định của Bộ luật Hình sự. Trong đó cần xem xét yếu tố vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác và hậu quả nghiêm trọng. Nếu có dấu hiệu tội phạm, NLĐ có thể tố giác đến Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận.

Dịch vụ Luật sư tư vấn tại LHB Sài Gòn  

LHB Sài Gòn cung cấp dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực lao động, gồm:

– Tư vấn quyền, nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động.

– Rà soát căn cứ, thẩm quyền, thời hiệu và thủ tục xử lý kỷ luật sa thải.

– Tư vấn phương án thương lượng, khiếu nại, hòa giải và khởi kiện.

– Hướng dẫn thu thập, sắp xếp tài liệu, chứng cứ.

– Soạn thảo văn bản đề nghị, đơn khiếu nại, đơn khởi kiện, đơn tố giác tội phạm khi có căn cứ.

– Đại diện theo ủy quyền hoặc tham gia tố tụng với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng theo quy định.

Xem thêm: Phương thức giải quyết tranh chấp lao động

Phí dịch vụ Luật sư tại LHB Sài Gòn

LHB Sài Gòn cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:

  • Luật sư tư vấn sơ bộ qua Điện thoại/Zalo: Miễn phí tư vấn.
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn chuyên sâu: Phí từ 500.000 đồng.
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Phí 500.000 đồng/giờ.
  • Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo đơn đề nghị; đơn tố cáo; đơn yêu cầu, đơn khởi kiện…: Phí từ 1.000.000 đồng.
  • Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Phí tùy vụ việc.
  • Dịch vụ Luật sư tham gia bảo vệ quyền lợi hợp pháp tại Tòa: Phí tùy vụ việc.
  • Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.

Phạm vi công việc, thù lao luật sư và chi phí liên quan được xác định theo thỏa thuận, thể hiện trong hợp đồng dịch vụ pháp lý. Vui lòng liên hệ số 0988.732.880 – 0973.436.828 để được báo phí cụ thể.

CÔNG TY LUẬT TNHH LHB SÀI GÒN

LHB Sài Gòn là một trong những đơn vị luật sư hàng đầu tại Việt Nam hiện nay. Đội ngũ luật sư của LHB Sài Gòn là những người nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong các lĩnh vực về hình sự, đất đai, dân sự, doanh nghiệp, lao động, kinh doanh thương mại, hôn nhân và gia đình,… Bạn có thể liên hệ LHB Sài Gòn theo một trong các phương thức trên để được tư vấn, hỗ trợ pháp lý. 

Trân trọng!

5/5 - (14 bình chọn)

One thought on “CÔNG TY SA THẢI TRÁI LUẬT, NGƯỜI LAO ĐỘNG NÊN LÀM GÌ?”

  1. Pingback: Top 15 Sa Thải Là Gì - KTHN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *