Ly hôn có yếu tố nước ngoài thường phức tạp hơn ly hôn trong nước, đặc biệt khi vợ chồng có tranh chấp tài sản chung là nhà đất tại Việt Nam. Pháp luật Việt Nam quy định người nước ngoài không thuộc đối tượng được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất. Vậy khi ly hôn người nước ngoài có được chia quyền sử dụng đất tại Việt Nam không? Pháp luật Việt Nam quy định thế nào về quyền sử dụng đất tại Việt Nam của người nước ngoài? Bài viết dưới đây sẽ phân tích các quy định pháp luật liên quan đến chủ đề trên. Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần luật sư tư vấn, hỗ trợ, bạn có thể liên hệ Luật Hùng Bách qua số 0988.732.880.
MỤC LỤC
Người nước ngoài có được đứng tên quyền sử dụng đất tại Việt Nam không?
Thế nào là người nước ngoài?
Theo khoản 5 Điều 3 Luật Quốc tịch 2008:
5. Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam.
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014:
1. Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Như vậy, người nước ngoài bao gồm:
- Người mang quốc tịch nước ngoài;
- Người không quốc tịch đang nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh hoặc cư trú tại Việt Nam.
Quy định về đối tượng được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất tại Việt Nam không được áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức mà chỉ được Nhà nước công nhận đối với các chủ thể thuộc phạm vi luật định.
Theo Điều 4 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất bao gồm các chủ thể sau:
- Tổ chức trong nước;
- Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
- Cá nhân trong nước;
- Cộng đồng dân cư;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Người nước ngoài có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?
Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, cá nhân là người nước ngoài không thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Do đó, người nước ngoài không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với quyền sử dụng đất tại Việt Nam.

Nhà đất tại Việt Nam có thể là tài sản chung của vợ chồng có yếu tố nước ngoài không?
Cách xác định tài sản chung khi ly hôn
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm:
- Tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân;
- Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng;
- Tài sản được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung;
- Các tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung;
- Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
Khi giải quyết ly hôn, Tòa án thường xem xét các yếu tố về nguồn gốc, thời điểm hình thành tài sản để xác định tài sản chung. Người cho rằng tài sản là tài sản riêng của mình thì người đó có nghĩa vụ chứng minh. Nếu không chứng minh được thì tài sản đang tranh chấp thường được coi là tài sản chung của vợ chồng.
Xem thêm: Tài sản bố mẹ cho sau hôn nhân là tài sản chung hay riêng?
Nhà đất đứng tên một người có phải tài sản riêng không?
Câu hỏi: Tôi là người Úc kết hôn với vợ là người Việt Nam. Sau khi kết hôn ở Việt Nam vài tháng thì tôi về Úc. Sau đó tôi có gửi tiền về Việt Nam để vợ tôi mua nhà đất tại Việt Nam, nhưng vợ tôi bảo tôi không được đứng tên trên sổ đỏ nên vợ tôi đứng một mình. Nay vợ chồng xảy ra mâu thuẫn có thể sẽ ly hôn. Nhưng vợ tôi bảo nhà đất đứng tên vợ tôi nên là tài sản riêng của cô ấy. Luật sư cho tôi hỏi nhà đất đứng tên một người có phải là tài sản riêng không? Cảm ơn luật sư.
Trả lời: Luật sư ly hôn Luật Hùng Bách giải đáp câu hỏi của bạn như sau:
Theo Luật Hôn nhân và gia đình, việc xác định tài sản chung hay riêng không chỉ dựa vào việc ai là người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều 33 quy định, tài sản được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân về nguyên tắc là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc được hình thành từ tài sản riêng của một bên.
Theo thông tin bạn cung cấp, nhà đất vợ bạn mua trong thời kỳ hôn nhân, nguồn tiền mua nhà đất là do bạn gửi về Việt Nam cho vợ mua. Do vậy, có cơ sở để xác định nhà đất vợ bạn mua là tài sản chung, mặc dù Giấy chứng nhận chỉ đứng tên vợ bạn.
Bạn có thể tham khảo thêm Hồ sơ ly hôn tranh chấp tài sản. Trường hợp bạn cần luật sư tư vấn, hướng dẫn thu thập hồ sơ ly hôn yếu tố nước ngoài có tranh chấp tài sản chung, vui lòng liên hệ Luật sư ly hôn Luật Hùng Bách qua số Điện thoại/Zalo: 0988.732.880.
Xem thêm: Điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người nước ngoài
Người nước ngoài có được quyền chia quyền sử dụng đất tại Việt Nam sau khi ly hôn không?
Câu hỏi: Xin chào luật sư, tôi là người nước ngoài kết hôn với chồng người Việt Nam vào năm 2015. Năm 2018 vợ chồng tôi có mua thửa đất do chồng tôi đứng tên. Nay vợ chồng tôi ly hôn. Xin hỏi luật sư tôi là người nước ngoài có được quyền chia quyền sử dụng đất tại Việt Nam không? Mong luật sư giải đáp, tôi cảm ơn luật sư.
Trả lời: Chào bạn, Luật sư Luật Hùng Bách giải đáp câu hỏi của bạn như sau:
Như trình bày ở trên, cá nhân là người nước ngoài không thuộc đối tượng được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Vì vậy, người nước ngoài không trực tiếp đứng tên quyền sử dụng đất tại Việt Nam.
Tuy nhiên, nếu quyền sử dụng đất được xác định là tài sản chung của vợ chồng thì khi ly hôn người nước ngoài vẫn có quyền yêu cầu Tòa án xem xét phân chia giá trị tài sản.
Ví dụ tài sản chung vợ chồng có giá trị 5 tỷ. Vợ là người nước ngoài được xác định hưởng 50% tài sản. Thì Tòa án có thể giao nhà đất cho chồng là người Việt Nam quản lý, sử dụng. Và buộc chồng thanh toán cho vợ là người nước ngoài số tiền tương ứng với phần giá trị tài sản mà vợ được hưởng là 2,5 tỷ.
Xem thêm: Nguyên tắc chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn
Luật sư hỗ trợ ly hôn có yếu tố nước ngoài liên quan đến nhà đất
Luật sư hỗ trợ ly hôn có yếu tố nước ngoài liên quan đến nhà đất bao gồm các nội dung:
- Tư vấn thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài;
- Xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam;
- Tư vấn xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng;
- Đánh giá quyền lợi của người nước ngoài đối với nhà đất tại Việt Nam;
- Thu thập, rà soát và củng cố chứng cứ chứng minh nguồn gốc tài sản;
- Hỗ trợ định giá và đề xuất phương án phân chia nhà đất phù hợp;
- Đại diện tham gia đàm phán, hòa giải tranh chấp tài sản;
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình giải quyết tại Tòa án.
Ly hôn có yếu tố nước ngoài và có tranh chấp nhà đất tại Việt Nam thường là vụ việc phức tạp. Để xác định tài sản chung, tài sản riêng và quyền lợi của mỗi bên đòi hỏi phải có sự đánh giá kỹ lưỡng về chứng cứ và quy định pháp luật. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về ly hôn có yếu tố nước ngoài liên quan đến nhà đất tại Việt Nam. Bạn có thể liên hệ luật sư để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời, hạn chế rủi ro pháp lý và bảo vệ tối đa quyền lợi của mình.
Luật sư ly hôn Luật Hùng Bách
Với kinh nghiệm giải quyết các vụ việc hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài, Luật Hùng Bách hỗ trợ tư vấn thủ tục ly hôn, xác định tài sản chung của vợ chồng. Hỗ trợ thu thập chứng cứ chứng minh quyền sở hữu tài sản, tham gia đàm phán, hòa giải. Và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án.
Để được tư vấn cụ thể về trường hợp của mình, bạn có liên hệ Luật sư ly hôn Luật Hùng Bách qua một trong các phương thức sau:
- Điện thoại/Zalo/Viber/Whatsapp): 0988.732.880
- Fanpage: https://www.facebook.com/LuatHungBach – https://www.facebook.com/Lhb.hcm
- Trang web: https://lhblaw.vn/ – https://luathungbach.vn/
- Email: luathungbach.hcm@gmail.com
Trân trọng!
