HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VỚI NGƯỜI CAO TUỔI CẦN LƯU Ý GÌ?


Ngày 01/01/2021, Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực với nhiều thay đổi, trong đó có bổ sung về người lao động cao tuổi. Việc giao kết hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi phải tuân thủ các quy định về loại hợp đồng, thời giờ làm việc, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội. Người sử dụng lao động cần xác định đúng độ tuổi, tình trạng hưởng lương hưu và tính chất công việc để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động.

Bài viết dưới đây sẽ phân tích các khía cạnh giao kết hợp đồng lao động với người cao tuổi. Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý chưa biết xử lý như thế nào? Hãy liên hệ ngay số 0988.732.880 – 0973.436.828 để được Luật sư chuyên môn tư vấn, hỗ trợ.

Trong bài viết sử dụng các từ viết tắt sau:

  • Người sử dụng lao động được viết tắt là NSDLĐ.
  • Người lao động được viết tắt là NLĐ.
  • Hợp đồng lao động được viết tắt là HĐLĐ.
  • Bảo hiểm xã hội được viết tắt là BHXH.
  • Bộ luật Lao động 2019 được viết tắt là BLLĐ.

Thế nào là người lao động cao tuổi?

Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động.

Căn cứ khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, tuổi nghỉ hưu của NLĐ trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của NLĐ được thực hiện theo bảng dưới đây:

Lao động nam

Lao động nữ

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

2021

60 tuổi 3 tháng

2021

55 tuổi 4 tháng

2022

60 tuổi 6 tháng

2022

55 tuổi 8 tháng

2023

60 tuổi 9 tháng

2023

56 tuổi

2024

61 tuổi

2024

56 tuổi 4 tháng

2025

61 tuổi 3 tháng

2025

56 tuổi 8 tháng

2026

61 tuổi 6 tháng

2026

57 tuổi

2027

61 tuổi 9 tháng

2027

57 tuổi 4 tháng

Từ năm 2028 trở đi

62 tuổi

2028

57 tuổi 8 tháng

2029

58 tuổi

2030

58 tuổi 4 tháng

2031

58 tuổi 8 tháng

2032

59 tuổi

2033

59 tuổi 4 tháng

2034

59 tuổi 8 tháng

Từ năm 2035 trở đi

60 tuổi

Theo đó, khi đến tuổi nghỉ hưu NLĐ có nhu cầu tiếp tục làm việc và NSDLĐ có nhu cầu tuyển dụng thì hai bên vẫn có thể tiếp tục giao kết HĐLĐ.

Bạn có thể tham khảo thêm quy định về người cao tuổi tại Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Nếu còn vướng mắc các quy định pháp luật lao động như thế nào? Hãy liên hệ ngay số 0988.732.880 – 0973.436.828, LHB Sài Gòn để được luật sư tư vấn, giải đáp.

Mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết về Hết hạn hợp đồng lao động có được tiếp tục làm việc?

Giao kết hợp đồng lao động với người cao tuổi

HĐLĐ là sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ. Nội dung thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Căn cứ khoản 1 Điều 20 BLLĐ, NSDLĐ và NLĐ cao tuổi có thể lựa chọn một trong hai loại HĐLĐ:

  1. HĐLĐ không xác định thời hạn;
  2. HĐLĐ xác định thời hạn (không quá 36 tháng).

Trong đó, các trường hợp thông thường chỉ được ký HĐLĐ xác định thời hạn tối đa 02 lần. Nếu muốn tiếp tục sử dụng NLĐ sau đó phải ký HĐLĐ không xác định thời hạn.Tuy nhiên theo khoản 1 Điều 149 BLLĐ, khi sử dụng NLĐ cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần HĐLĐ xác định thời hạn với những điều khoản có lợi cho NLĐ cao tuổi.

Nội dung HĐLĐ phải đáp ứng Điều 21 BLLĐ. Các bên cần thỏa thuận rõ công việc, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và chế độ bảo hiểm. Thỏa thuận về công việc và thời giờ làm việc phải phù hợp với sức khỏe của NLĐ cao tuổi.

Luật sư tư vấn pháp luật lao động – 0988.732.880 – 0973.436.828

Bạn đang thắc mắc quy định pháp luật về giao kết Hợp đồng với người lao động cao tuổi? Hãy liên hệ đến số điện thoại 0988.732.880 – 0973.436.828 để được tư vấn, giải đáp.

Chế tài NSDLĐ khi vi phạm giao kết Hợp đồng

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, các hành vi như giao kết HĐLĐ không bằng văn bản với NLĐ làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, giao kết không đúng loại hợp đồng hoặc không đầy đủ nội dung chủ yếu theo quy định bị phạt theo số lượng NLĐ bị vi phạm.

Phạt tiền đối với NSDLĐ khi có một trong các hành vi sau:

  • Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
  • Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
  • Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
  • Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Đối với NSDLĐ là tổ chức thì mức phạt sẽ bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân đối với các hành vi nêu trên. Tùy hành vi, NSDLĐ còn bị buộc giao kết HĐLĐ bằng văn bản hoặc giao kết đúng loại hợp đồng theo khoản 3 Điều 15 Nghị định này.

Dựa trên nhu cầu các bên, tính chất công việc mà NSDLĐ cần kí kết hợp đồng đúng quy định pháp luật. Việc này giúp doanh nghiệp tránh trường hợp vi phạm dẫn đến ảnh hưởng đến tài chính và thương hiệu doanh nghiệp.

LHB Sài Gòn đồng hành cùng doanh nghiệp xử lý các vấn đề liên quan đến pháp luật Lao động. Nhận đại diện theo uỷ quyền để tiến hành giải quyết, yêu cầu bồi thường thiệt hại cho bạn.

Thời gian làm việc

Quyền thỏa thuận rút ngắn thời giờ làm việc

NLĐ cao tuổi có quyền thỏa thuận với NSDLĐ về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày. Ngoài ra có thể thỏa thuận áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

Tuy nhiên hiện nay chưa có văn bản pháp luật quy định cụ thể về thời gian làm việc được rút ngắn tối đa cho NLĐ cao tuổi. Thời giờ làm việc cụ thể được các bên thỏa thuận trên cơ sở sức khỏe của NLĐ, yêu cầu công việc và quy định pháp luật. NSDLĐ có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của NLĐ cao tuổi tại nơi làm việc theo khoản 4 Điều 149 BLLĐ.

Bên cạnh đó, pháp luật lao động cũng khuyến khích sử dụng NLĐ cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.

Làm thêm giờ đối với NLĐ cao tuổi

Hiện nay, không có quy định nào hạn chế việc sử dụng lao động cao tuổi làm thêm giờ. Tuy nhiên, khi sử dụng những người này làm thêm giờ, NSDLĐ cũng cần đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 107 BLLĐ:

  • Phải được sự đồng ý của NLĐ;
  • Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. Trường hợp áp dụng thời giờ làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày, không quá 40 giờ/tháng;
  • Bảo đảm số giờ làm thêm của NLĐ không quá 200 giờ/năm với công việc bình thường. Và không quá 300 giờ/năm với một số công việc đặc biệt quy định tại Điều 116 BLLĐ.

Chế tài NSDLĐ khi vi phạm thời giờ làm việc

Theo Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, một số mức phạt đối với NSDLĐ là cá nhân được quy định như sau:

– Từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng: không bảo đảm nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định; hoặc không thông báo bằng văn bản cho Sở Nội vụ nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm.

– Từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng: vi phạm quy định về nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.

– Từ 20.000.000 đến 25.000.000 đồng: thực hiện thời giờ làm việc bình thường vượt giới hạn pháp luật; hoặc huy động NLĐ làm thêm giờ mà không được NLĐ đồng ý, trừ trường hợp quy định tại Điều 108 BLLĐ.

Đối với hành vi không bảo đảm nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca hoặc huy động NLĐ làm thêm giờ vượt giới hạn pháp luật, khoản 4 Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:

  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
  • Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
  • Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
  • Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
  • Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Đối với NSDLĐ là tổ chức, mức phạt đối với các hành vi nêu trên bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân

Trường hợp không được ký kết HĐLĐ với NLĐ cao tuổi

Pháp luật không cấm giao kết HĐLĐ chỉ vì NLĐ đã cao tuổi. Giới hạn cần lưu ý là việc bố trí, sử dụng NLĐ cao tuổi thực hiện những nghề, công việc có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Căn cứ khoản 3 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019, NSDLĐ không được sử dụng NLĐ cao tuổi làm những công việc nặng nhọc; độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của NLĐ cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

Điều kiện sử dụng NLĐ cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Khoản 1 Điều 29 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định chỉ sử dụng NLĐ cao tuổi làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe NLĐ cao tuổi khi có đủ các điều kiện sau đây:

  1. Là người có kinh nghiệm với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên. Trong đó có ít nhất 10 năm hành nghề liên tục tính đến trước thời Điểm ký HĐLĐ với NLĐ cao tuổi.
  2. Người có tay nghề cao;  có chứng nhận; chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật. NSDLĐ phải tổ chức kiểm tra; sát hạch trước khi ký HĐLĐ.
  3. Phải có đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi có ý kiến của bộ chuyên ngành tương ứng với nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Được NSDLĐ tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 02 lần trong 01 năm.
  4. Chỉ sử dụng không quá 05 năm đối với từng NLĐ cao tuổi;
  5. Phải bố trí ít nhất 01 NLĐ không phải là NLĐ cao tuổi cùng làm với NLĐ cao tuổi khi triển khai công việc tại một nơi làm việc;
  6. Có đơn của NLĐ cao tuổi về sự tự nguyện làm việc để NSDLĐ xem xét trước khi ký HĐLĐ.

*Lưu ý:

NSDLĐ có nhu cầu sử dụng NLĐ cao tuổi làm các nghề; công việc nặng nhọc, độc hại; nguy hiểm phải lập phương án, gửi Bộ có thẩm quyền quản lý ngành với các nội dung cơ bản sau đây:

  • Chức danh nghề, công việc; kèm theo mô tả đặc điểm điều kiện lao động của nghề; công việc sử dụng NLĐ cao tuổi;
  • Đề xuất và đánh giá từng Điều kiện cụ thể sử dụng người cao tuổi quy định.

Chế tài đối với NSDLĐ vi phạm

Theo khoản 2 Điều 29 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, NSDLĐ là cá nhân có hành vi sử dụng NLĐ cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của NLĐ cao tuổi, mà không thuộc trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn, bị phạt từ 10.000.000 đến 15.000.000 đồng.

Đối với NSDLĐ là tổ chức, mức phạt tương ứng từ 20.000.000 đến 30.000.000 đồng theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Nếu bạn thuộc trường hợp nêu trên mà chưa có cách giải quyết ra sao? Hãy liên hệ ngay số 0988.732.880 – 0973.436.828, LHB Sài Gòn sẽ tư vấn hỗ trợ nhanh chóng.

Quy định đóng bảo hiểm xã hội đối với NLĐ cao tuổi

Nếu NLĐ đã đủ tuổi nghỉ hưu mà vẫn tiếp tục làm việc thì tùy trường hợp có thể được NSDLĐ đóng BHXH bắt buộc.

Trường hợp 1: NLĐ đang hưởng lương hưu

Người lao động đáp ứng đồng thời về độ tuổi và số năm đóng BHXH thì sẽ được hưởng lương hưu hàng tháng.

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 149 BLLĐ 2019, NLĐ đang hưởng lương hưu mà làm việc theo HĐLĐ mới thì ngoài chế độ hưu trí; NLĐ còn được được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo pháp luật và HĐLĐ.

Theo điểm a khoản 7 Điều 2 Luật BHXH 2024, người đang hưởng lương hưu không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Do đó, khi giao kết HĐLĐ với NLĐ đang hưởng lương hưu, NSDLĐ không phải đóng BHXH bắt buộc cho quan hệ lao động này.

Mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết Người lao động phải làm gì khi công ty không trả sổ bảo hiểm?

Trường hợp 2: NLĐ chưa hưởng lương hưu hoặc không có lương hưu

Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024, NLĐ là công dân Việt Nam làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Trừ trường hợp được loại trừ theo quy định.

Do vậy, NLĐ cao tuổi chưa hưởng lương hưu làm việc theo HĐLĐ thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc thì NSDLĐ và NLĐ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH.

Theo khoản 4 Điều 2 Luật BHXH 2024, công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và không phải người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng có thể tham gia BHXH tự nguyện theo quy định.

Theo Điều 36 Luật BHXH 2024, các phương thức đóng BHXH tự nguyện gồm:

  • Đóng hằng tháng.
  • Đóng 03 tháng một lần.
  • Đóng 06 tháng một lần.
  • Đóng 12 tháng một lần.
  • Đóng một lần cho nhiều năm về sau theo điều kiện pháp luật quy định.
  • Đóng một lần cho thời gian còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu theo điều kiện pháp luật quy định.

Việc lựa chọn phương thức đóng phải căn cứ số năm đã đóng, độ tuổi và điều kiện cụ thể. Đủ tuổi nghỉ hưu không đồng nghĩa với việc tự động được hưởng lương hưu; NLĐ còn phải đáp ứng điều kiện về thời gian đóng BHXH và các điều kiện hưởng tương ứng.

Bạn còn vướng mắc các quy định pháp luật lao động như thế nào? Hãy liên hệ ngay số 0988.732.880 – 0973.436.828 để được tư vấn.

Phí dịch vụ Luật sư tư vấn

LHB Sài Gòn cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ pháp lý liên quan đến việc giao kết và thực hiện HĐLĐ với NLĐ cao tuổi. Theo thông tin dịch vụ được cung cấp, mức phí tham khảo gồm:

  • Luật sư tư vấn sơ bộ online qua Điện thoại/Zalo: Miễn phí tư vấn.
  • Luật sư tư vấn chuyên sâu: Phí 500.000đ.
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.

Các dịch vụ pháp lý khác bao gồm:

  • Rà soát, soạn thảo HĐLĐ và các thỏa thuận liên quan.
  • Tư vấn về thời giờ làm việc, tiền lương, BHXH và điều kiện sử dụng NLĐ cao tuổi.
  • Soạn thảo văn bản đề nghị, khiếu nại, đơn khởi kiện và tài liệu pháp lý.
  • Đại diện theo ủy quyền, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ hoặc NLĐ trong phạm vi pháp luật cho phép.
  • Tham gia làm việc với các bên liên quan, cơ quan có thẩm quyền và giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án.

Phí dịch vụ cụ thể được xác định theo phạm vi công việc, tính chất vụ việc và hồ sơ thực tế; được các bên thống nhất trong hợp đồng dịch vụ pháp lý. Khách hàng có thể liên hệ 0988.732.880 hoặc 0973.436.828 để được cung cấp thông tin và báo phí trước khi sử dụng dịch vụ.

Mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết Giải quyết tranh chấp lao động tại đây.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm thông tin về Luật sư Doanh nghiệp – LHB Sài Gòn tại đây.

Liên hệ Luật sư doanh nghiệp – LHB Sài Gòn

LHB Sài Gòn cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ giải quyết các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực lao động, doanh nghiệp và các lĩnh vực có liên quan. Đối với việc sử dụng NLĐ cao tuổi, luật sư hỗ trợ rà soát điều kiện giao kết HĐLĐ, xác định nghĩa vụ bảo hiểm và đề xuất phương án xử lý tranh chấp phù hợp với hồ sơ cụ thể.

Để được tư vấn, khách hàng có thể liên hệ theo các phương thức sau:

Mời bạn đọc xem thêm bài viết liên quan: Làm gì khi công ty nợ lương?

Trân trọng!

5/5 - (5 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *