LUẬT THỪA KẾ ĐẤT ĐAI KHI VỢ HOẶC CHỒNG CHẾT


Thừa kế là sự chuyển dịch tài sản của người chết cho người còn sống. Quyền thừa kế tài sản của người chết được quy định cụ thể trong Bộ luật dân sự. Tuy vậy, thời gian gần đây Luật Hùng Bách nhận được nhiều câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật về thừa kế đất đai khi vợ hoặc chồng chết. Nguyên nhân là do nhiều người vẫn chưa nắm bắt rõ quy định pháp luật. Để giải đáp thắc mắc cho vấn đề trên, Luật Hùng Bách mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. Trường hợp bạn cần tư cụ thể, chi tiết vui lòng liên hệ Hotline/Zalo 0979.564.828.

Quy định chung thừa kế

Thừa kế là gì?

Theo Điều 609 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS 2015) quy định về quyền thừa kế như sau:

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.

Pháp luật không đưa ra định nghĩa về thừa kế. Tuy vậy, chúng ta có thể hiểu thừa kế là việc một người nhận chuyển giao tài sản từ người đã chết thông qua di chúc hoặc pháp luật.

Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

Theo Điều 611 BLDS 2015 quy định về thời điểm, địa điểm mở thừa kế, cụ thể:

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Toà án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

Để xác định thời điểm mở thừa kế chính xác thì cần xem xét thời điểm người để lại di sản chết. Thời điểm này được dựa trên giấy báo tử đối với chết sinh học. Đối với chết pháp lý sẽ được căn cứ theo Điều 71 BLDS 2015.

Xác định thời điểm mở thừa kế không chỉ quan trọng trong việc phân chia di sản thừa kế. Mà còn cần thiết trong việc xác định thời hiệu để người thừa kế yêu cầu phân chia di sản.

>> Xem thêm: DI CHÚC CÓ HIỆU LỰC KHI NÀO

Di sản thừa kế do vợ chồng để lại gồm những gì?

Theo Điều 612 BLDS 2015 quy định như sau:

“Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Như vậy, di sản do vợ, chồng để lại gồm các tài sản riêng và phần tài sản chung của chết với người khác.

Tài sản riêng

Theo Điều 43 Luật HNGĐ 2014, tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm:

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;

Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Luật này về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân;

Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Tài sản chung

Tài sản chung vợ, chồng được quy định tại Điều 33 Luật HNGĐ 2014 như sau:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu thập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này;

Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.

Bên cạnh tài sản chung của vợ chồng, trong quá trình sinh sống, mỗi người có thể góp vốn nhằm mục đích kinh doanh, sản xuất với người khác; hoặc cổ phần, cổ phiếu trong các doanh nghiệp mà người đó tham gia là thành viên. Hoặc là tài sản chung của người đó trong khối tài sản chung của gia đình.

>> Xem thêm: THỦ TỤC LÀM THỪA KẾ DI CHÚC CHUẨN NHẤT

luật thừa kế đất đai khi chồng chết
Luật sư thừa kế – Liên hệ 0979.564.828.

Luật thừa kế đất đai khi vợ hoặc chồng chết

Theo quy định của BLDS 2015, vợ, chồng thuộc hàng thừa kế thứ nhất và là người được thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Thông qua quy định này, ta thấy được vợ hoặc chồng của người chết có sự ưu tiên trong việc nhận thừa kế tài sản từ người chết.

Luật thừa kế đất đai khi vợ hoặc chồng chết có di chúc

Theo quy định tại Điều 644 BLDS 2015, vợ, chồng của người chết được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó.

Dựa theo quy định trên, trường hợp người chết có để lại di chúc, vợ hoặc chồng của họ phải được hưởng ít nhất là hai phần ba một suất nếu di sản được chia theo pháp luật.

Ví dụ:

A chết để lại di sản là thừa đất với giá trị là 600 triệu đồng. A có vợ và một con chung. A để lại di chúc cho con được hưởng phần di sản tương ứng với 500 triệu; vợ được hưởng phần di sản tương ứng 100 triệu.

Đối với trường hợp này, giả sử A không để lại di chúc. Tài sản sẽ được chia làm 2 phần bằng nhau (thừa kế theo pháp luật). Mỗi phần có giá trị tương ứng 300 triệu. Trong trường hợp này, hai phần ba của một suất tương đương với giá trị là 200 triệu.

Như vậy, nếu không thuộc trường hợp của khoản 2 Điều 644 BLDS 2015, khi vợ của A có yêu cầu khởi kiện phân chia di sản thừa kế thì vợ của A sẽ được hưởng thêm 100 triệu so với di chúc ban đầu. Tổng giá trị tài sản mà vợ của A sẽ được nhận là 200 triệu.

Liên hệ 0979.564.828 để được tư vấn chuyên sâu  về luật thừa kế tài sản đất đai khi vợ hoặc chồng chết.

Luật thừa kế đất đai khi vợ hoặc chồng chết không có di chúc

Trường hợp người chết không để lại di chúc, việc phân chia di sản của người chết sẽ được áp dụng theo quy định về thừa kế theo pháp luật. (Theo Điều 650 BLDS 2015).

Vợ hoặc chồng của người chết thuộc hàng thừa kế thứ nhất, bên cạnh cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi (Theo điều 651 BLDS 2015). Quy định này thể hiện sự ưu tiên được hưởng di sản của người chết để lại. Những người trong cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau.

Trường hợp vợ hoặc chồng của người chết không được quyền hưởng di sản

Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Những người được nêu trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

>> Xem thêm: HƯỚNG DẪN PHÂN CHIA TÀI SẢN THỪA KẾ

Luật thừa kế đất đai trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác

Trường hợp vợ hoặc chồng đã chết, việc giải quyết tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể như sau:

– Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

– Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Toà án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống được thừa kế di sản.

– Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù san đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.

>> Xem thêm: THỜI HIỆU YÊU CẦU CHIA THỪA KẾ ĐẤT ĐAI KẾT THÚC, CÓ ĐƯỢC YÊU CẦU CHIA?

Luật về cách chia tài sản thừa kế đất đai khi vợ hoặc chồng chết

Cách chia tài sản thừa kế đất đai theo di chúc

Việc phân chia di sản theo di chúc được quy định tại Điều 659 BLDS 2015, cụ thể như sau:

– Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ từng phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

– Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu huỷ do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

– Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.

Cách chia tài sản thừa kế đất đai theo quy định của pháp luật

Theo Điều 650 BLDS 2015, những trường hợp thừa thế theo pháp luật như sau:

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Nếu người chết không để lại di chúc hoặc thuộc một trong những trường hợp được nêu trên, việc chia di sản thừa sẽ được áp dụng theo quy định về thừa kế theo pháp luật.

Theo Điều 651 BLDS 2015 về người thừa kế theo pháp luật, cụ thể:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Vợ hoặc chồng của người chết thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Thuộc những người được ưu tiên hưởng di sản. Để xác định người này được hưởng bao nhiêu phần di sản; trước hết phải xác định hàng thừa kế thứ nhất còn những ai. Sau đó, di sản sẽ được chia đề cho các đồng thừa kế.

Liên hệ 0979.564.828 để được tư vấn chuyên sâu về luật thừa kế tài sản đất đai khi vợ hoặc chồng chết.

Thủ tục phân chia tài sản thừa kế là đất đai

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ

Trước khi thực hiện thủ tục phân chia tài sản thừa kế, người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nhằm chứng minh cho yêu cầu như sau:

  • Giấy khai tử/Quyết định tuyên bố một người đã chết của Toà án hoặc các giấy tờ khác chứng minh người đó đã chết;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các giấy tờ về tài sản khác….;
  • Giấy tờ tuỳ thân của người thừa kế,…;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân với người chết….;
  • Biên bản họp thành viên gia đình;
  • Dựa thảo văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế;

Bước 2: Tiến hành việc khi nhận di sản thừa kế là đất đai

Sau khi đã chuẩn bị đủ hồ sơ nêu trên. Người yêu cầu đến tổ chức hành nghề công chứng để yêu cầu thực hiện khai nhận di sản thừa kế.

Bước 3: Niêm yết việc thụ lý công chứng khai nhận di sản thừa kế là đất đai

Việc thụ lý công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.

Sau khi có kết quả niêm yết, tổ chức hành nghề công chứng sẽ hướng dẫn người thừa kế Văn bản khai nhận di sản hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Bước 4: Đăng ký biến động

Đăng ký biến động đất đai là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính.

Đối với trường hợp thừa kế đất đai thì thời hạn đăng ký biến động không quá 30 ngày được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.

Liên hệ 0979.564.828 để được tư vấn chuyên sâu về luật thừa kế tài sản đất đai.

Thời gian phân chia di sản thừa kế

Để biết được thời gian phân chia di sản thừa kế. Người yêu cầu cần tính tổng tất cả thời gian từ khi nộp hồ sơ yêu cầu khai nhận di sản thừa kế đến lúc đăng ký biến động.

Như đã nêu trên, khi tiến hành khai nhận di sản thừa kế. tổ chức công chứng nhận được yêu cầu sẽ niêm yết công khai nội dung yêu cầu. Việc niêm yết sẽ được tiến hành tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn. Thời gian niêm yết là 15 ngày.

Theo điểm l khoản 2 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cụ thể:

Thời gian thực hiện việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong trường hợp nhận thừa kế là không quá 10 ngày. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện sẽ được tăng thêm 15 ngày.

Như vậy, tổng thời gian phân chia di sản thừa kế và thực hiện việc đăng ký biến động đất đai đối là khoảng 30 – 45 ngày làm việc.

Pháp luật có quy định rõ về thời gian thực hiện thủ tục như trên. Tuy nhiên trên thực tế thời gian thực hiện thủ tục này có thể kéo dài. Để được tư vấn cụ thể, chi tiết về thủ tục này, vui lòng liên hệ Hotline/Zalo 0979.564.828.

Dịch vụ luật sư phân chia di sản thừa kế

Với đội ngũ cán bộ, Luật sư có nhiều năm kinh nghiệm trong việc giải quyết các vấn đề tranh chấp. Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ khách hàng những công việc sau:

  • Tư vấn về quyền thừa kế, điều kiện hưởng thừa kế tài sản là đất đai;
  • Tư vấn quy định pháp luật về thừa kế theo di chúc. Thừa kế theo pháp luật, di sản thừa kế;
  • Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến về thủ tục khai nhận di sản thừa kế đất đai. Tặng cho nhà đất là di sản thừa kế…
  • Tư vấn, hướng dẫn thủ tục hành chính về thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở (công chứng; chứng thực; khai nhận di sản…).
  • Tư vấn các quy định về quản lý; phân chia; thanh toán di sản thừa kế là quyền sử dụng đất đai;
  • Tư vấn pháp luật về thủ tục khởi kiện phân chia di sản thừa kế là đất đai, nhà cửa;…

Trên đây là bài viết của Luật Hùng Bách về “Luật thừa kế đất đai khi vợ hoặc chồng chết? ”. Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn, hỗ trợ thủ tục ly hôn. Vui lòng liên hệ Luật Hùng Bách theo một trong các phương thức sau:

Trân trọng./.

TC.

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *