XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN LÀ GÌ? THỦ TỤC RA SAO?


Hiện nay, Luật Hùng Bách nhận được nhiều yêu cầu hỗ trợ về thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn, mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất, vay ngân hàng,…? Vậy, xác nhận tình trạng hôn nhân là gì? Thủ tục ra sao? Luật Hùng Bách sẽ giải đáp các thắc mắc đó trong bài viết dưới đây. Liên hệ ngay Luật Hùng Bách (Zalo/Viber/Whatsapp): 0988.803.828 trong trường hợp bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn, hỗ trợ.

Xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

Xác nhận tình trạng hôn nhân là việc cơ quan Nhà nước cấp “Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân” (Gọi tắt là Giấy xác nhận) cho người yêu cầu để xác nhận người này độc thân hoặc đang trong một quan hệ hôn nhân ở một thời điểm nhất định.

Độc thân là trường hợp người yêu cầu được xác nhận hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai. Trường hợp người yêu cầu đang có vợ/có chồng với người khác thì được xác nhận là hiện đang có vợ/chồng là bà/ông….(Giấy chứng nhận kết hôn số…. , do…. Cấp ngày… tháng… năm). Trên thực tế thì thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân cũng được người dân hay gọi với tên “Giấy xác nhận độc thân”.

Liên hệ ngay Luật Hùng Bách: 0988.803.828 để được tư vấn, hỗ trợ thủ tục Xác nhận tình trạng hôn nhân nhanh nhất!

Tác dụng của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một trong những giấy tờ hộ tịch quan trọng, không chỉ sử dụng trong việc đăng ký kết hôn mà còn được sử dụng vào các mục đích khác khi thực hiện các giao dịch dân sự hàng ngày. Cụ thể:

  • Để đăng ký kết hôn. Nam, nữ đăng ký hôn cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và các giấy tờ liên quan cho cơ quan hộ tịch;
  • Để bổ túc hồ sơ trong các giao dịch dân sự. Giấy xác nhận được yêu cầu cung cấp khi cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất, vay thế chấp, vay vốn ngân hàng,…;
  • Để xác nhận tình trạng độc thân khi có mục đích nhất định. Việc ngày được sử dụng cho nhiều mục đích trên thực tế. Chẳng hạn:
  1. Xin cấp lại giấy mới do giấy cũ đã hết hạn 06 theo quy định;
  2. Xin xác nhận độc thân do có hôn nhân thực tế;
  3. Người đã có vợ/chồng xin xác nhận tình trạng độc thân trong một khoảng thời gian cụ thể.

Trường hợp bạn không sắp xếp được thời gian để đi lại nhiều lần, không nắm rõ thủ tục,… Liên hệ ngay Luật Hùng Bách: 0988.803.828 để được tư vấn thủ tục, hỗ trợ nhận ủy quyền xin Giấy xác tình trạng hôn nhân!

Xem thêm: Làm sao để có giấy xác nhận độc thân

Xác nhận tình trạng hôn nhân là gì? Thủ tục ra sao?
Dịch vụ xin Giấy xác nhận độc thân – Liên hệ 0988.803.828

Những trường hợp bắt buộc phải có xác nhận tình trạng hôn nhân

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 123/NĐ-CP quy định:

“…. đăng ký kết hôn phải nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định…. “

Do đó, nam, nữ khi đăng ký đăng kết hôn, bên cạnh các giấy tờ khác thì bắt buộc phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Giấy xác nhận được cấp cho người yêu cầu đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định.

Ngoài việc đăng ký kết hôn, luật không có quy định cụ thể bắt buộc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong thành phần hồ sơ nào khác. Tuy nhiên, trong một số giao dịch dân sự có liên quan đến đăng ký quyền sở hữu tài sản, xác định rõ nghĩa vụ của vợ chồng, cá nhân khi vay vốn ngân hàng,… thì Giấy xác nhận trình trạng độc thân vẫn là giấy tờ pháp lý bắt buộc. Cụ thể:

  • Xác định bất động sản thuộc quyền sử dụng chung hay riêng khi phát sinh giao dịch mua bán;
  • Xác định nhà, đất là tài sản chung của vợ chồng khi có giao dịch mua bán;
  • Vợ chồng bổ túc hồ sơ vay vốn ngân hàng hoặc cá nhân vay vốn ngân hàng,…

Xem thêm: Dịch vụ làm giấy xác nhận độc thân 

Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất

Hiện nay, Tờ khai xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP. Cụ thể:

Xác nhận tình trạng hôn nhân là gì? Thủ tục ra sao?
Luật sư xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân – Liên hệ 0988.803.828

Hướng dẫn cách viết dựa theo mẫu tờ khai 

Mục (1). Ghi rõ tên UBND cấp xã có thẩm quyền.

Mục (2). Công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi nơi đăng ký thường trú. Nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú. Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo nơi thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

Mục (3). Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: Hộ chiếu/CMND/CCCD.

Mục (4). Người yêu cầu kê khai rõ thông tin:

  • Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại:
  1. Đang có vợ hoặc có chồng hoặc;
  2. Chưa đăng ký kết hôn lần nào hoặc;
  3. Đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết.
  • Đối với công dân Việt Nam xin xác nhận tình trạng hôn nhân trước khi kết hôn:
  1. Trong thời gian từ ngày… tháng… năm… đến ngày… tháng… năm… chưa đăng ký kết hôn với hai;
  2. Hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp … ngày… tháng… năm).
  • Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài xin xác nhận tình trạng hôn nhân khi còn ở Việt Nam:
  1. Trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh;
  2. Tại một nơi thường trú trong một khoảng thời gian khi đã từng thường trú ở nhiều nơi.
  • Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài xin xác nhận tình trạng hôn nhân ở nước ngoài thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó.

Mục (5). Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai.

Xem thêm: Thủ tục làm giấy độc thân mới nhất

Xin xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào?

Việc cấp Giấy xác nhận do UBND cấp xã nơi có thẩm quyền thực hiện và cấp theo yêu cầu khi có căn cứ theo quy định. Công dân có nhu cầu xin Giấy xác nhận thực hiện các nước sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ:

Tùy vào trường hợp cần xin Giấy xác nhận, công dân chuẩn bị một bộ hồ sơ hợp lệ:

  1. Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Dùng khi đăng ký trực tiếp);
  2. Văn bản ủy quyền (Khi không trực tiếp nộp hồ sơ) (Bản chính);
  3. Hộ chiếu/CMND/CCCD của người yêu cầu (Bản sao);
  4. Hộ khẩu/Sổ tạm trú/Giấy xác nhận nơi cư trú của người yêu cầu (Bản sao);
  5. Bản án/Quyết định giải quyết về việc ly hôn (Trường hợp đã ly hôn) (Bản sao);
  6. Trích lục ghi chú ly hôn (Khi đã ly hôn ở nước ngoài) (Bản sao);
  7. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp trước đó (Nếu cần cấp lại Giấy xác nhận độc thân với mục đích khác) (Bản chính).

Lưu ý: Trường hợp đăng ký cấp Giấy chứng nhận qua cổng dịch vụ công thì dùng Tờ khai mẫu điện tử. 

Bước 2. Nộp hồ sơ:

Hồ sơ được nộp tại UBND cấp xã nơi công dân thường trú. Trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại nơi tạm trú. Quy định này cũng áp dụng khi công dân nước ngoài và người không có quốc tịch cư trú tại Việt Nam có yêu cầu. Công dân nộp hồ sơ theo một trong các phương thức sau:

  • Nộp trực tiếp. Công dân cầu nộp một bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ. Nhận phiếu hẹn trả kết quả;
  • Nộp trực tuyến/online. Công dân đăng ký và đăng nhập tài khoản dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ được nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh (https://dichvucong.—.gov.vn);
  • Nộp qua dịch vụ bưu chính. Công dân chuẩn bị một bộ hồ sơ hợp lệ và lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính để nộp hồ sơ.

Bước 3. Xử lý hồ sơ và nhận kết quả:

Cơ quan hộ tịch xem xét hồ sơ, trình cơ quan có thẩm quyền ký, đóng dấu và cấp Giấy xác nhận cho công dân. Thời gian giải quyết là 03 ngày kể từ ngay nhận được hồ sơ hợp lệ. Cụ thể:

  • Cấp để đăng ký kết hôn. Công dân được cấp 01 bản duy nhất để hoàn tất hồ sơ đăng ký kết hôn. Giấy xác nhận nêu rõ mục đích dùng để đăng ký kết hôn với ai;
  • Cấp để bổ túc hồ sơ dân sự. Công dân được cấp theo số lượng bản yêu cầu. Giấy xác nhận nêu rõ mục đích bổ sung hồ sơ trong trường hợp nào;
  • Cấp để xác nhận độc thân trong một số trường hợp nhất định.

Nội dung Giấy xác nhận độc thân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Và mục đích sử dụng Giấy xác nhận độc thân. Trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 23 ngày.

Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ được Cơ quan hộ tịch cấp khi có căn cứ theo quy định. Giấy xác nhận không có giá trị sử dụng vào mục đích khác với mục đích đã kê khai. Cụ thể:

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp;
  • Để đăng ký kết hôn:
  1. Cơ quan hộ tịch cấp 01 bản duy nhất để sử dụng vào mục đích đăng ký kết hôn;
  2. Giấy xác nhận được dùng để đăng ký kết hôn tại Việt Nam;
  3. Giấy xác nhận cũng được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài;
  • Để bổ túc hồ sơ giao dịch dân sự:
  1. Số lượng Giấy xác nhận được Cơ quan hộ tịch cấp theo yêu cầu;
  2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng;
  3. Giấy xác nhận không có giá trị để kết hôn;

Lưu ý: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không được cấp để kết hôn với người cùng giới tính hoặc kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

Xem thêm: Mẫu giấy xác nhận độc thân mới nhất

Dịch vụ làm Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân nhanh chóng

Hiện nay, chúng tôi nhận được nhiều yêu cầu xin cấp Giấy xác nhận độc thân. Bên cạnh những yêu cầu này là kèm theo việc hỗ trợ thu thập hồ sơ còn thiếu. Do vậy, nhằm hỗ trợ khách hàng, chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:

  1. Dịch vụ nhận ủy quyền xin cấp Giấy xác nhận độc thân/Giấy chứng nhận độc thân/Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
  2. Tư vấn, hỗ trợ thu thập giấy tờ như:. Bản án/Quyết định giải quyết ly hôn, Trích luc ghi chú ly hôn, Giấy tờ về nơi cư trú;
  3. Tư vấn, hỗ trợ thủ tục Ghi chú ly hôn tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  4. Tư vấn, hỗ trợ thủ tục Dịch thuật, Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ của Cơ quan nước ngoài.

Liên hệ Luật Hùng Bách theo số 0988.803.828 (Zalo/Viber/Whatsapp) để được tư vấn, hỗ trợ nhanh chóng.

Liên hệ dịch vụ luật sư xin Giấy xác trình trạng hôn nhân

Trường hợp bạn cần tư vấn, báo phí dịch vụ. Vui lòng liên hệ Luật Hùng Bách thông qua các cách sau:
  • Văn phòng Hồ Chí Minh: Số 306 Nguyễn Văn Lượng, Phường 16, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng Hà Nội: Số 32 Đỗ Quang, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
  • Văn phòng Đà Nẵng: Số 48 Mai Dị, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.
  • Văn phòng Hà Tĩnh: Số 26 Phan Đình Phùng, phường Nam Hà, Thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Văn phòng đại diện tại Nhật Bản: 581-0019, Osakafu, YaOshi, Minami, Kozaka aicho 2-1-23-101.
  • Điện thoại (Zalo/Viber/Whatsapp): 0988.803.828
  • Fanpage: https://www.facebook.com/LuatHungBach – https://www.facebook.com/Lhb.hcm
  • Trang web: https://lhblaw.vn/ – https://luathungbach.vn/
  • Email: luathungbach.hcm@gmail.com

V.T.Q.

5/5 - (4 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *